Trường đại học Công nghệ và Kinh tế Berlin

Trường đại học Công nghệ và Kinh tế Berlin

(Hochschule für Technik und Wirtschaft Berlin – HTW Berlin)

Giới thiệu

Phạm vi chuyên ngành rộng

Là trường đại học lớn nhất trong ngành khoa học ứng dụng, trường có khoảng 70 ngành học ở các lĩnh vực: Công nghệ, Thông tin, Kinh tế, Văn hóa và Tổ chức. Ngoài ra còn có các ngành cũ (Cơ khí, Công nghệ kỹ thuật ô tô và Quản trị kinh doanh) cho đến các ngành mới hơn (Quản lý hậu cần, Kinh tế – Chính trị cũng như Thiết kế game).

Chất lượng đào tạo được khẳng định

Bảng xếp hạng các trường đại học chỉ ra, đại học HTW Berlin thường là trường có chất lượng đào tạo cao. Đào tạo ngoại ngữ cũng như đào cạo nâng cao toàn diện (ví dụ như kỹ thuật trình bày – thuyết trình) có ý nghĩa rất lớn. Chúng sẽ giúp tiếp cận tới nghề nghiệp, góp phần vào sự nghiệp thực tế. Đại học HTW Berlin giữ quan hệ với khoảng 140 trường đại học trên khắp thế giới và thiết lập được một mạng lưới dày đặc các mối quan hệ.

Nghiên cứu thiết thực

Đối với đại học HTW Berlin, nghiên cứu là nhiệm vụ và yếu tố then chốt dẫn đến thành công. Các hoạt động nghiên kết hợp với giới chuyên ngành, mạng lưới khoa học và doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm chất lượng cao trong nghiên cứu và giảng dạy. Các nhà nghiên cứu của HTW Berlin đem lại những ý tưởng, giám định và liên kết với hơn 150 dự án tài trợ nhiều ngành, được thực hiện trong khuôn khổ kết hợp với các đối tác kinh tế. Nhiều dự án được tổ chức trong nhu cầu đổi mới doanh nghiệp và thương hiệu riêng hoặc tiềm năng phát triển của môi trường khu vực.

Đội  ngũ nghiên cứu đa ngành

Trên chương trình nghị sự, nhiều chủ đề chuyên ngành được gộp lại. Chỉ trọng đội ngũ liên ngành thì những chiến lược toàn vẹn mới được phát triển, ví dụ như biến đổi cung cấp năng lượng thân thiện với khí hậu, chăm sóc sức khỏe tốt hơn, nhứng thách thức do xã hội cũ hoặc số hóa văn hóa và xã hội.

Định hướng

  1. Đại học đặt việc học và dạy trong một cộng đồng và môi trường làm việc biến đổi liên tục. Theo hợp đồng đào tạo thì các vấn đề kinh tế và xã hội cũng được chú ý đến. Đại học HTW Berlin phản ánh sự nghiên cứu và giảng dạy mang tính ứng dụng. Qua đó sự phát triển các ngành học không ngừng.
  2. Đại học HTW Berlin có đa dạng các chương trình học liên ngành. Giảng viên và sinh viên thực hiện việc giảng dạy và học tập mang tính định hướng đối với khả năng kích thích, chuyên ngành và mang tính xã hội.
  3. Giảng viên và sinh viên hợp tác với các đối tác ở các trường đại học khác trong Kinh tế, Quản lý, Văn hóa và Xã hội.
  4. Sinh viên tốt nghiệp cũng như các thành viên của đại học HTW Berlin chính là đại diện cho thành thích, khả năng và trách nhiệm của trường.
  5. Chất lượng đào tạo và nghiên cứu là mục tiêu quan trọng nhất của trường. Trường kết hợp kết quả nghiên cứu và giảng dạy trong công việc.
  6. Sự hợp tác nội bộ và với bên ngoài có thể thấy qua sự minh bạch, công khai và cởi mở, tham gia và hợp tác. Các quy tắc được chịu trách nhiệm bởi tất cả các thành viên trong trường.
  7. Đại học HTW Berlin thấy được nhiệm vụ hiện thực hóa quyền bình đẳng giữa nữ giới và nam giới.
  8. Trường đại học HTW Berlin là một phần trong mạng lưới hợp tác quốc tế thông qua trao đổi sinh viên, giảng viên cũng như các dự án nghiên cứu – đào tao chung.
  9. Đại học HTW Berlin giữ cương vị phát triển khu vực thông qua việc đặt nền tảng nghiên cứu phát triển và chuyển giao khoa học – công nghệ. Đại học HTW Berlin khuyến khích đổi mới.
  10. Thảo luận phê bình là một yếu tố nhận thức của trường. Vì vậy chủ trương của trường được hoàn thiện và đổi mới trong tiến trình liên tục không ngừng thông qua những thảo luận mở rộng.

Xếp hạng

Bảng xếp hạng đại học thể hiện chất lượng giảng dạy ở các trường đại học Đức đối với các đối tượng đã tốt nghiệp trung học phổ thông và sinh viên.

Xếp hạng CHE (CHE-Ranking) đối với ngành đào tạo cử nhân

Điểm đặc biệt của bảng xếp hạng này nằm ở sự phân tích cụ thể, chi tiết và sắp xếp các trường theo nhóm bậc. Bảng xếp hạng mô tả hình ảnh khác nhau từ điểm mạnh và yếu của các trường riêng biệt dựa trên những tiêu chí hoàn toàn khác nhau.

Cơ khí (2016)
  • Không gian: 1,3 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Trang thiết bị thư viện: 1,4 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Khả năng học tập: 1,3 (Phân độ từ 1 đến 6)
Tin học ứng dụng và Tin học truyền thông quốc tế (2015)
  • Tốt nghiệp đúng thời hạn: 80,2%
  • Điều kiện học chung: 1,9 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Hỗ trợ giảng viên: 2,1 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Liên kết quốc tế: 5 đến 11 điểm
  • Thực hành nghề: 6 đến 11 điểm
Quản trị kinh doanh (2014)
  • Không gian: 1,8 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Trang thiết bị thư viện: 1,8 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: 1,8 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Điều kiện học chung: 1,9 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Thực hành: 1,9 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Hỗ trợ sinh viên nước ngoài: 1,9 (Phân độ từ 1 đến 6)
Tin học môi trường và Tin học kỹ thuật (2015)
  • Tốt nghiệp đúng thời hạn: 80,0%
  • Liên kết quốc tế: 4 đến 11 điểm
  • Thực hành nghề: 8 đến 11 điểm
Kỹ sư máy tính (2015)
  • Tốt nghiệp đúng thời hạn: 91,2%
  • Liên kết quốc tế: 4 đến 11 điểm
  • Thực hành nghề: 7 đến 11 điểm
Tin học kinh tế (2014)
  • Liên hệ với sinh viên: 2,0 (Phân độ từ 1 đến 6)
Kỹ sư kinh tế (2014)
  • Trang thiết bị phòng thí nghiệm: 1,4 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Không gian: 1,5 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Trang thiết bị thư viện: 1,7 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Cơ sở hạn tầng công nghệ thông tin (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Liên hệ với sinh viên: 1,9 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Khả năng học tập: 1,9 (Phân độ từ 1 đến 6)
Luật kinh tế (2014)
  • Không gian: 1,6 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: 1,7 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Hỗ trợ giảng viên: 1,9 (Phân độ từ 1 đến 6)
  • Trang thiết bị thư viện: 1,9 (Phân độ từ 1 đến 6)

Xếp hạng WirtschaftsWoche

Bảng xếp hạng các trường đại học của WirtschaftsWoche được các nhà quản lý nhân sự của các doanh nghiệp lớn nhất nước Đức điều tra, chỉ ra những cựu sinh viên có chất lượng tốt nhất đến từ trường đại học nào. Trọng điểm của bảng xếp hạng này là các ngành liên quan đến công nghiệp. Đại học HTW Berlin chiếm nhiều vị trí trong này.

  • Quản trị kinh doanh: Vị trí 5 (2016), Vị trí 3 (2015, 2014), Vị trí 4 (2013), Vị trí 7 (2012), Vị trí 5 (2011)
  • Kỹ thuật điện tử: Vị trí 12 (2016), Vị trí 4 (2015), Vị trí 9 (2013, 2012), Vị trí 7 (2011), Vị trí 7 (2010), Vị trí 5 (2009)
  • Tin học: Vị trí 6 (2016), Vị trí 2 (2014), Vị trí 9 (2013), Vị trí 8 (2012), Vị trí 10 (2011), Vị trí 7 (2009)
  • Cơ khí: Vị trí 4 (2016), Vị trí 1 (2014), Vị trí 9 (2013), Vị trí 5 (2010-2012), Vị trí 4 (2009)
  • Tin học kinh tế: Vị trí 3 (2016), Vị trí 2 (2015, 2014), Vị trí 5 (2013, 2012), Vị trí 3 (2011), Vị trí 5 (2009)
  • Kỹ sư kinh tế: Vị trí 3 (2016), Vị trí 2 (2015), Vị trí 5 (2014), Vị trí 7 (2013), Vị trí 2 (2012), Vị trí 6 (2011), Vị trí 3 (2010), Vị trí 2 (2009)

Tìm hiểu thêm các trường khác:

Share this post:

Recent Posts

Leave a Comment