Các tục ngữ trong tiếng Đức

Tục ngữ tiếng Đức gọi là Sprichwort. Đó thường là những câu hoàn chỉnh, có ý nghĩa trọn vẹn, nói lên hoặc một nhận xét về tâm lý, hoặc một lời phê phán, khen hay chê, hoặc là một câu khuyên nhủ hay kinh nghiệm về nhận thức tự nhiên hoặc xã hội … Cùng học tiếng Đức online qua các tục ngữ tiếng Đức dưới đây nhé!

Từ vựng tiếng Đức về ngành Nails

Học từ vựng tiếng Đức bằng thơ lục bát

Chúc mừng giáng sinh bằng tiếng Đức

Các tục ngữ tiếng Đức

  • Harte Schale, weicher Kern: Khẩu xà, tâm Phật
  • Aller Anfang ist schwer: vạn sự khởi đầu nan
  • Aller guten Dinge sind drei: quá tam ba bận
  • Allzu klug ist dumm: khéo để cái méo ra ngoài / khôn lắm chết non
  • Alte Liebe rostet nicht: tình cũ không rủ cũng đến
  • Angriff ist die beste Verteidigung: tấn công là cách phòng thủ tốt nhất
  • Auge um Auge, Zahn um Zahn: nợ máu trả bằng máu
  • Aus den Augen, aus dem Sinn: xa mặt cách lòng
  • Besser ein Spatz in der Hand als eine Taube auf dem Dach: méo mó có hơn không
  • Blut ist dicker als Wasser: máu loãng còn hơn nước lã
  • Zu viele Köche verderben den Brei: Lắm thầy thối ma, lắm cha con khó lấy chồng
  • Leere Wagen klappern am meisten: Thùng rỗng kêu to
  • Wenn die Katze aus dem Haus ist, tanzen die Mäuse auf dem Tisch: vắng chúa nhà, gà vọc niêu tôm
  • Wenn man unter Wölfen ist, muss man mit ihnen heulen: đi với Phật mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy
  • Das Leben ist kein Ponyhof: đời không như là mơ!
  • Der Apfel fällt nicht weit vom Stamm / Wie der Vater so der Sohn: giỏ nhà ai quai nhà nấy / cha nào con nấy
  • Jeder Topf hat einen Deckel: nồi nào úp vung nấy
  • Die Schönheit liegt im Augen des Betrachters / Über Geschmack lässt sich nicht streiten: vẻ đẹp nằm trong mắt kẻ si tình / trăm người trăm vị
  • Die Welt ist ein Dorf: quả đất tròn
  • Es ist nicht alles Gold, was glänzt: không phải những gì óng ánh đều là vàng
  • Gegensätze ziehen sich an: cực trái dấu luôn hút nhau bằng lực mạnh nhất
  • Geld regiert die Welt: Tiền của là chúa muôn đời
  • Gleich und Gleich gesellt sich gern: ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
  • Hunde, die bellen, beißen nicht: chó sủa là chó không cắn / kẻ hăm dọa nhiều không đáng lo ngại
  • Irren ist menschlich: đời người ai cũng phạm sai lầm
  • Kindermund tut Wahrheit kund: đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ
  • Kommt Zeit, kommt Rat: đến đâu hay đến đó
  • Lachen ist die beste Medizin: một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ
  • Lange Rede, kurzer Sinn: nói gần nói xa chẳng qua nói thật
  • Lügen haben kurze Beine: cái kim trong bọc lâu ngày sẽ lòi ra
  • Man muss das Eisen schmieden, solange es heiß ist: rèn sắt khi còn nóng
  • Not macht erfinderisch: cái khó ló cái khôn
  • Reisen bildet: đi một ngày đàng, học một sàng khôn
  • Schönheit vergeht, Tugend besteht: tốt gỗ hơn tốt nước sơn
  • Steter Tropfen höhlt den Stein: nước chảy đá mòn
  • Stille Wasser sind tief: nước lặng là nước rất sâu
  • Übung macht den Meister: có công mài sắt có ngày nên kim
  • Unter den Blinden ist der Einäugige König: thằng chột làm vua xứ mù
  • Was du heute kannst besorgen, verschiebe nicht auf morgen: việc hôm nay chớ để ngày mai
  • Weggegangen, Platz vergangen: đi ăn cỗ, về mất chỗ!
  • Wenn man vom Teufel spricht, kommt er: vừa nhắc Tào Tháo, Tào Tháo tới
  • Wenn 2 sich streiten, freut sich der Dritte: duật bạng tương tranh, ngư nhân đắc lợi
  • Wer anderen eine Grube gräbt, fällt selbst hinein: nhổ nước bọt lên trời, nước bọt sẽ rơi uống mặt /ai ngậm máu phun người, bẩn miệng mình trước
  • Wer die Wahl hat, hat die Qual: lắm mối tối nằm không
  • Wer einmal lügt, dem glaubt man nicht, selbst wenn er die Wahrheit spricht: một lần bất tín, vạn lần bất tin
  • Wer nicht wagt, der nicht gewinnt: không vào hang cọp, sao bắt được cọp con
  • Wer Wind sät, wird Sturm ernten: ai gieo gió, kẻ ấy gặt bão
  • Wer glaubt’s, wird selig: tin thì đổ thóc giống mà ăn!
  • Wie du mir, so ich dir: có qua có lại mới toại lòng nhau
  • Wo Rauch ist, ist auch Feuer: không có lửa sao có khói
  • Zeit heilt alle Wunden: thời gian chữa lành mọi vết thương / thầy thuốc tốt nhất là thời gian
  • Kleine Geschenke erhalten die Freundschaft: quà nhỏ củng cố tình bạn
  • Zeit ist Geld: thì giờ là tiền bạc
  • Alle Wege führen nach Rom: mọi con đường đều dẫn đến thành Rom (có nhiều cách để giải quyết một vấn đề)
  • Auch ein blindes Huhn findet mal ein Korn: gà mái mù cũng (tìm) mổ được hạt thóc
  • Aus den Federn erkennt man den Vogel: con nhà tông không giống lông cũng giống cánh
  • Wie gewonnen, so zerronnen: dễ được thì dễ mất

Bạn đang theo dõi bài viết: 

Share this post:

Recent Posts

Leave a Comment