Bảng chữ cái tiếng Đức và cách phát âm

Bảng chữ cái tiếng Đức và cách phát âm

Để bắt đầu học một ngôn ngữ, việc đầu tiên là cần phải làm quen bảng chữ cái và cách phát âm các âm tiết. Đối với tiếng Đức cũng không là ngoại lệ. Hơn nữa, tiếng Đức có cách đánh vần khá giống với tiếng Việt. Vì vậy việc học thuộc mặt chữ cùng với phát âm chuẩn bảng chữ cái tiếng Đức sẽ giúp bạn phát âm chuẩn từ vựng, tạo tiền đề cho việc học tiếng Đức một cách hiệu quả.

Tên tiếng Đức của bạn là gì ?

Các thì trong tiếng Đức

Các loại giới từ trong tiếng Đức

Tiếng Đức vỡ lòng cho người mới bắt đầu

Ngữ pháp tiếng Đức cơ bản

96 Thành ngữ tiếng Đức hay !

Chúc mừng sinh nhật bằng tiếng Đức

Bảng chữ cái tiếng Đức gồm 30 chữ cái, trong đó bao gồm những chữ cái La tinh thường dùng (gồm 26 chữ), 3 chữ nguyên âm bị biến đổi (ä, ö, ü) và 1 dấu ngoại lệ: ß.

Bảng chữ cái tiếng Đức và phiên âm:

bang-chu-cai-tieng-duc-va-cach-phat-am-duhocduchalo

Bảng chữ cái tiếng Đức cũng được chia ra thành nguyên âm và phụ âm.

Các nguyên âm bao gồm: a, e, i, o, u. Các nguyên âm này được đọc như trong tiếng Việt (trừ chữ e phải đọc là ê, chữ o phải đọc là ô), không cần sự trợ giúp của các âm khác.

Các phụ âm trong tiếng Đức cũng có cách đọc khá giống như tiếng Việt, chỉ trừ một vài chữ có cách đọc khác như:

  • Chữ “g” trong tiếng Đức đọc là kê hơi kéo dài vần “ê” ra.
  • Chữ “t” đọc là “thê” hơi kéo dài vần “ê” ra.
  • Chữ “h” đọc là “ha”

Cũng giống như bất kỳ ngôn ngữ nào thì trong cấu tạo một từ bắt buộc phải có nguyên âm.

Tương tự như tiếng Việt, Tiếng Đức cũng có những nguyên âm kép và phụ âm kép. Tức là có những chữ có thể đứng cạnh nhau để tạo ra một âm mới.

Các nguyên âm kép trong tiếng Đức bao gồm:

nguyen-am-kep-trong-bang-chu-cai-tieng-duc-va-cach-phat-am-duhocduchalo

Các phụ âm kép:

phu-am-kep-trong-bang-chu-cai-tieng-duc-va-cach-phat-am-duhocduchalo

Một số lưu ý đối với cách phát âm các phụ âm đôi:

  • ch phát âm giống kh của tiếng Việt khi đi sau các nguyên âm a, o, u hay au
  • Còn khi ch đi sau các nguyên âm e, i, ä, ö, ü, eu hay äu hoặc các phụ âm l, n hay r lại phát âm nhẹ khác hẳn hay chính là ch mềm
  • ng ở cuối một vần phát âm dính liền với vần đó, thí dụ như singen phát âm thành sing-en chứ không phải sin-gen
  • sp-st- khi ở đầu một từ dù từ này đứng riêng hay được ghép nên đứng bên trong một từ khác như Einstein (Ein-Stein), Profisport (Profi-Sport) – được phát âm như schp- hay scht-
  • Trong các trường hợp khác, tức là khi -sp- và -st- đứng giữa hay đứng sau một từ, chúng lại phát âm như trong tiếng Anh

Đặc thù của tiếng Đức là phải phát âm tất cả các chữ trong một từ và có thể đánh vần được. Do đó, khi nhìn vào một từ ta có thể biết cách đọc. Vì vậy, cần dành nhiều thời gian để học bảng chữ cái tiếng Đức cũng như cách phát âm sẽ giúp các bạn chinh phục tiếng Đức một cách dễ dàng.

Đọc thêm các bài học thú vị khác tại đây: Hoc tieng Duc Online

https://duhocduchalo.com

Bạn đang theo dõi bài viết:

Tìm bài viết này trên Google với từ khóa:

  • bảng chữ cái tiếng đức
  • bảng chữ cái tiếng đức và cách phát âm
  • bảng chữ cái tiếng đức và cách đọc
  • cách đọc bảng chữ cái tiếng đức
  • phiên âm bảng chữ cái tiếng đức
  • bang chu cai tieng duc

Share this post:

Recent Posts

One Comment

  1. 김천 says:

    Cung rat de khi toi biet duoc ngon ngu dau tien la tieng anh thi se cang de tiep can voi tieng duc hon

Leave a Comment